ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
DỰ ÁN:   KHU NHÀ Ở TÂN AN HUY, XÃ PHƯỚC KIỂN, HUYỆN NHÀ BÈ

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình tại khu nhà ở Tân An Huy, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè.

ĐIỀU 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng nhà ở tại khu nhà ở còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật nhà nước có liên quan.

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

ĐIỀU 3:
- Vị trí:  tại xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè
- Quy mô:  206.530,1m²
- Giới hạn khu đất như sau:
         +  Phía Đông : giáp rạch Tắc Bà Phổ.
         +  Phía Tây : giáp ranh dự án ngầm hóa tuyến điện 220 KV Tao Đàn – Nhà Bè.
         +  Phía Nam : giáp ranh đất nông nghiệp và dự án sân golf.
         +  Phía Bắc : giáp ranh dự án khu nhà ở của công ty TNHH Trần Thái.

ĐIỀU 4: Tổng diện tích khu đất quy hoạch 206.530,1 m², được phân bố theo cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất dân dụng: 192.214,19m² bao gồm:
         +  Đất ở: 91.693,58m²:
                  o Đất xây dựng chung cư: 32.902,38 m².
                  o Đất xây dựng nhà ở thấp tầng: 58.791.2 m²
         +  Đất cây xanh: 28.799,35 m²
                  o Đất công viên cây xanh: 16.439,06 m²
                  o 50% đất cây xanh ven rạch: 12.360,29 m²
         +  Đất công trình công cộng: 20.354,14 m²
                  o Đất xây dựng trường học: 12.686,73 m²
                  o Đất xây dựng công trình y tế: 7.667,41 m²
         +  Đất giao thông: 51.367,12 m²

- Đất ngoài dân dụng: 14.315,91 m², bao gồm:
         + 50% đất cây xanh ven rạch: 12.360,29 m²
         + Đất cây xanh cách ly tuyến điện: 1.955,62 m²

ĐIỀU 5:
1. Khu nhà ở Tân An Huy bao gồm chung cư cao tầng, biệt thự và nhà vườn.
- Chung cư  cao tầng: có 04 đơn nguyên gồm 03 mẫu chung cư hoặc có thể xây dựng theo dự án độc lập sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà vườn liên lập (A, C, G): có 185 căn gồm 03 mẫu nhà.
- Biệt thư song lập (B, D, F): có 112 căn gồm 03 mẫu nhà.
- Biệt thự đơn lập (E): có 16 căn gồm 01 mẫu nhà.
- Trường tiểu học và trường mầm non.
- Công trình y tế.

2. Việc quản lý xây dựng được quy định như sau:
- Mọi cánh cửa đều không được phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ.
- Tường rào phải có hình thức kiến trúc thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực. Cánh cổng không được phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ. Chiều cao tường rào bên, phía sau lô đất phải thống nhất có cùng cao độ giữa các lô liền kề (chi tiết xem các bản vẽ mẫu nhà đính kèm).
- Không được bố trí tượng, phù điêu trong khuôn viên đất và mặt đứng công trình.
- Màu sắc, vật liệu mặt tiền: công ty CP Tân An Huy có trách nhiệm chọn màu sắc, vật liệu nhằm đảm bảo mỹ quan và hài hòa cho từng tuyến phố.
- Trang thiết bị như bồn nước, máy điều hòa … phải được dấu sau hoặc bên trong mái tránh gây mất mỹ quan.
- Kiến trúc nhà ở được thiết kế phù hợp với cảnh quan chung trong khu dân cư và xây dựng theo đúng mẫu nhà được duyệt đính kèm, đảm bảo theo đúng các quy định, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đã ban hành.
- Các hạng mục kỹ thuật ngầm trong khuôn viên lô đất như: cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước bẩn, bể tự hoại, cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc phải nối kết với hệ thống bên ngoài theo đúng thiết kế đã được phê duyệt cho khu vực dự án.
- Đối với các công trình do nhà đầu tư thứ cấp thực hiện được quy định: hồ sơ thiết kế kiến trúc xây dựng phải được công ty CP Tân An Huy xem xét và thông qua trước khi khởi công xây dựng công trình. Công ty CP Tân An Huy có trách nhiệm quản lý việc xây dựng công trình theo đúng mẫu nhà được duyệt, đảm bảo hình thức kiến trúc mặt đứng đồng bộ trên từng tuyến phố.
  
   2.1 Chung cư cao tầng 1: Gồm 02 đơn nguyên
- Công năng sử dụng: căn hộ cao cấp, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại
- Tầng cao xây dựng: 20 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 85m
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥ 6m

   2.2 Chung cư cao tầng 2: Gồm 01 đơn nguyên
- Công năng sử dụng: căn hộ cao cấp, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại
- Tầng cao xây dựng: 20 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 85m
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥ 6m
  
   2.3 Chung cư cao tầng 3: Gồm 01 đơn nguyên
- Công năng sử dụng: căn hộ cao cấp, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại
- Tầng cao xây dựng: 15 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 61m
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥ 6m

   2.4 Nhà vườn liên lập số 1:  áp dụng cho các lô A1 ÷ A33
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m

   2.5 Nhà vườn liên lập số 2:  áp dụng cho các lô C1 ÷ C103
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m

   2.6 Nhà vườn liên lập số 3:  áp dụng cho các lô G1 ÷ G49
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m

   2.7 Biệt thự song lập số 1:  áp dụng cho các lô B1 ÷ B68
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m
         +  Bên hông: 2,0÷2,5m
  
   2.8 Biệt thự song lập số 2:  áp dụng cho các lô D1 ÷ D18
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m
         +  Bên hông: 2,0÷2,5m

   2.9 Biệt thự song lập số 3:  áp dụng cho các lô F1 ÷ F26
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m
         +  Bên hông: 2,0÷2,5m

   2.10 Biệt thự đơn lập:  áp dụng cho các lô E1 ÷ E16
- Công năng sử dụng: làm nhà ở
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình:
         +  Sân trước: ≥ 3m
         +  Sân sau: ≥ 2m
         +  Bên hông: ≥ 2m

   2.11 Trường tiểu học và trường mầm non: 
- Công năng sử dụng: giáo dục
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥ 6m

   2.12 Công trình y tế: 
- Công năng sử dụng: chăm sóc sức khỏe
- Tầng cao xây dựng: 03 tầng
- Chiều cao xây dựng: tối đa 15m
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥ 6m

ĐIỀU 6: Khu công viên cây xanh:
1. Khu công viên cây xanh:
- Bố trí cây xanh cảnh quan, đường đi dạo … tạo nơi nghỉ ngơi thư giãn cho dân cư khu vực, tăng tiện nghi chất lượng cuộc sống và chất lượng môi trường đô thị.

2. Việc quản lý công viên cây xanh được quy định như sau:
- Việc trồng cây xanh phải lựa chọn các loại cây phù hợp thổ nhưỡng, khí hậu và vị trí của từng khu vực, không ảnh hưởng đến công trình và công trình ngầm. Loại cây an toàn không gây nguy hiểm.
- Trong công viên cây xanh bố trí đủ các hệ thống: cấp, thoát nước, chiếu sáng, đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực hoạt động công cộng.
- Khi xây dựng phải lập hồ sơ theo quy định.

ĐIỀU 7: Đường giao thông
- Trục giao thông đối ngoại phía bắc có lộ giới 25m, với mặt cắt ngang: 5m (vĩa hè) + 15m (lòng đường) + 5m (vĩa hè).
- Đường chính khu vực có lộ giới 20m, với mặt cắt ngang: 4,75m (vĩa hè) + 10,5m (lòng đường) + 4,75m (vĩa hè).
- Tuyến đường khu vực có lộ giới 16m, với mặt cắt ngang: 3m (vĩa hè) + 10m (lòng đường) + 3m (vĩa hè).
- Các tuyến đường nội bộ khu ở có lộ giới 10 ÷ 12m, với mặt cắt ngang: 2m ÷ 3m  (vĩa hè) + 6m (lòng đường) + 2m ÷ 3m (vĩa hè).

ĐIỀU 8:  San nền, thoát nước mưa:
1. Chiều cao san nền:
- San lấp toàn bộ khu đất đến cao độ Hxd ≥ 2,16m (hệ hòn dấu).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và mạng lưới thoát nước cho khu đất.

2. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước bẩn thiết kế riêng biệt. 

ĐIỀU 9:  Cấp nước
- Nguồn nước: kết nối với ống cấp nước hiện hữu Ø300 trên đường Nguyễn Hữu Thọ, nguồn nước lấy từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm.
- Bố trí trụ cứu hỏa dự phòng theo các tuyến ống chính.

ĐIỀU 10: Cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện: 1800 ÷ 2000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm 110/15-22KV A2.
- Trạm biến áp xây dựng mới có kết cấu trạm phòng.
- Mạng phân phối trung và hạ thế xây dựng ngầm.
- Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp gắn trên trụ kẽm.

ĐIỀU 11: Thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường
1. Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt: q = 200 lít/người/ngày đêm.
- Phương án thoát nước: xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn kết hợp với xử lý nước thải bằng bể tự hoại trước khi xả xuống công thu nước bẩn tập trung về trạm xử lý cục bộ.
- Nước sau khi xử lý ở trạm: giai đoạn đầu phải đạt tiêu chuẩn cột B TCVN 5945-1995, giai đoạn sau phải đạt tiêu chuẩn cột A TCVN 5945-1995 mới được xả ra sông rạch.

2. Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 ÷ 1,2kg/người/ngày.
- Phương án thu gom rác: rác thải được phân loại và thu gom tại các vị trí cố định của mỗi dãy nhà, sau đó tập trung tại bãi gom rác bằng xe chuyên dụng.

ĐIỀU 12: Yêu cầu thiết kế và xây dựng các công trình
 Ngoài những quy định trên, các khu vực công cộng và các công trình công cộng khi thiết kế phải tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng (QCXDVN 01:2002; TCXDVN 264, 265 và 266: 2002; TCXD 228:1998)

CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 13: Mọi vi phạm các điều khoản của điều lệ này sẽ bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.

Tư liệu Dự án
Dự án được quy hoạch, xây dựng trong tổng quy hoạch xây dựng khu đô thị mới nằm dọc theo đại lộ Nguyễn Hữu Thọ. Đây là khu đô thị mới của huyện Nhà Bè. Hiện nay ở phiá tây dự án..
Giá vàng 9999 (ĐVT:tr.đ/lượng)
Loại Mua Bán
SBJ36,69036,790
SJC35,85036,250
Tỷ giá ngoại tệ
USD18.932,00
GBP30.310,13
HKD2.442,43
FRF-
CHF19.551,79
DEM-
JPY231,95
AUD19.036,13
CAD18.837,81
SGD14.713,61
EUR26.086,40
NZD14.710,16
Thời sự & suy nghĩ